Thứ tư, ngày 04 tháng 02 năm 2026
Cập nhật lúc: 30/01/2026

Điểm mới của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Luật này gồm 9 Chương, 53 Điều và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng quy định về kê khai tính thuế và sử dụng hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

Về việc thực hiện nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp thuế

Trước đây, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế chủ yếu theo phương pháp khoán (cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán). Tuy nhiên, để phủ hợp với phương thức quản lý hiện đại, Luật Quản lý thuế quy định bổ sung nguyên tắc người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 6 Luật QLT số 108/2025/QH15).

Về mã số thuế

 Nhằm đơn giản hóa thủ tục đăng ký thuế, bảo đảm đồng bộ dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục thuế điện tử, hóa đơn điện tử và quản lý nghĩa vụ thuế của cá nhân trong suốt quá trình hoạt động; Luật Quản lý thuế quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 11 Luật QLT số 108/2025/QH15).

 Về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 sửa đổi quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân theo hướng như sau:

- Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Luật QLT số 108/2025/QH15).

Về việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

 Để giảm bớt thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch và góp phẩần giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hạn chế sai sót trong việc kê khai, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp (nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 13 Luật QLT số 108/2025/QH15). Các nội dung liên quan đến hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng hóa đơn điện từ; nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được quy định cụ thể tại Điều 26 Luật QLT số 108/2025/QH15.

Về việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh trên nền tăng thương mại điện tử

 Luật Quản lý thuế bổ sung quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, trong đó làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan. Cụ thể:

- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khẩu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyển và chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 13 Luật QLT số 108/2025/QH15).

Theo Công văn số 23/TCS3-NVDTP ngày 21/01/2026 của Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk

Lấy link copy
In Gửi Email

Bài viết liên quan

  • Không có bài viết liên quan

Các chuyên mục khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:

Hôm qua:

Trong tuần:

Tất cả:

Thống kê hồ sơ
Đánh giá trang thông tin điện tử
ipv6 ready
Chung nhan Tin Nhiem Mang