Thủ tục hành chính

Tên thủ tục Tặng, cho quyền sử dụng đất
Cơ quan thực hiện Phòng tài nguyên môi trường
Lĩnh vực Lĩnh vực tài nguyên môi trường
Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ (thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố).

Bước 2: Thời gian nhận hồ sơ: Vào thời gian hành chính trong tuần: Từ thứ 2 đến thứ 6; Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 0 phút.

Bước 3: Thời gian trả kết quả: vào thời gian hành chính trong tuần: Từ thứ 2 đến thứ 6; Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 0 phút; Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ sẽ chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.  Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra, xử lý và giải quyết hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. (Trường hợp không đủ điều kiện chuyển nhượng thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả lại Tổ tiếp nhận & hoàn trả hồ sơ sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ chuyển lên).

Cách thức thực hiện Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.
Thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất  quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật đất đai (nếu có): 01 bản chính, 01 bản sao; Hợp đồng tặng cho QSDĐ đã được chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất (theo mẫu Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006): 04 bản chính; Bảng kê khai toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của bên nhận chuyển nhượng được xác nhận của UBND xã, phường, Thị trấn ( nếu tặng cho đất nông nghiệp): 01 bản chính; CMND, Hộ khẩu của bên tặng và bên nhận tặng cho QSDĐ (phôtô chứng thực): 01 bản sao; Hồ sơ thuế: tờ khai thuế thu nhập (02 bản chính), lệ phí trước bạ (theo mẫu quy định của Chi cục thuế). Các giấy tờ khác(nếu cần): Giấy đăng ký kết hôn trong trường hợp vợ, chồng không cùng chung hộ khẩu gia đình; Xác nhận tình trạng hôn nhân (trong trường hợp người độc thân); Giấy khai sinh hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh quan hệ nhân thân.
Số lượng hồ sơ 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Đối tượng thực hiện Cá nhân.
Lệ phí Không
Điều kiện thực hiện Không
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận.
Mẫu đơn, tờ khai Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 11/KK-TNCN) ban hành kèm theoThông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB) ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC, ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 Quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 17/2006/NÐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ðất đai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số 08/2006/BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 cuûa Chính phủ;

- Thông tư số 60/2007/TT-BTC, ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của liên Bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất  thực hiện nghĩa vụ tài chính;

-  Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

- Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 24/8/2007 của UBND Tỉnh ĐăkLăk ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp tách thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk;

- Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND Tỉnh ĐăkLăk Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với mỗi loại đất; diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.

File đính kèm

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÔNG

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

Điện thoại: 0262.3732596 - Fax: 0262.3732596

Email: mail.krongbong.daklak.gov.vn