• Đặc điểm tự nhiên
  • Lịch sử hình thành
  • Địa giới, bản đồ HC
  • Quy hoạch, phát triển
  • Du lịch, thắng cảnh
  • Thường trực
  • Ban thường vụ
  • Ban Chấp Hành
  • Văn phòng Huyện ủy
  • Ban Tổ Chức
  • Ban Dân Vận
  • Ban Tuyên Giáo
  • Uỷ ban Kiểm Tra
  • Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị
  • Thường trực
  • Đại biểu HĐND
  • Ban Pháp chế
  • Ban Kinh tế - Xã hội
  • Chức năng, nhiệm vụ
  • Lãnh đạo UBND
  • Phòng ban
  • Xã, thị trấn
  • Cơ quan ngành dọc
  • Đơn vị sự nghiệp
  • Ủy ban MT - TQ
  • Liên đoàn lao động
  • Hội cựu chiến binh
  • Đoàn thanh niên
  • Hội liên hiệp phụ nữ
  • Hội nông dân
  •  

     

     

    Nhận xét về trang thông tin?
     

    mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
    mod_vvisit_counterHôm nay551
    mod_vvisit_counterHôm qua867
    mod_vvisit_counterTuần này2311
    mod_vvisit_counterTháng này22373
    mod_vvisit_counterToàn bộ1604228
    Ban hành quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. PDF. In Email

    ỦY BAN NHÂN DÂN                                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       TỈNH ĐẮK LẮK                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

    Số: 45/2012/QĐ-UBND                                             Đắk Lắk, ngày 26 tháng 11 năm 2012
     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC

    THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

     

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

     

    Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008;

    Căn cứ Pháp lệnh Giá s 40/2002/PL-UBTVQH10 của y ban Thường vụ Quốc hội;

    Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số  điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003;

    Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

    Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

    Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk tại các Tờ trình số 149/TTr-SXD ngày 24/9/2012 và 177/TTr-SXD ngày 19/11/2012,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đt khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra và định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 28/9/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:

    - Bộ Xây dựng; (b/c)
    - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (b/c)
    - CT, các PCT UBND tỉnh;
    - UBMTTQVN tnh;
    - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
    - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
    - Như điều 3;
    - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tnh;
    - Website tỉnh, TT Công báo;
    - VP UBND tnh: CVP, PCVP; các P, TT;
    - Lưu: VT, CN.(Tr.320)

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT .CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH

    Đã


    Y Dhăm Ênuôi

     QUY ĐỊNH

    VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN,VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

    TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Đk Lk)

    1. Tài sản, vật kiến trúc:

    STT

    Tài sản, vật kiến trúc

    Đơn vị

    Đơn giá (đồng)

    1

    Giếng nước: (Giếng đất đường kính miệng giếng Ø = 1m)

     

     

     

     - Độ sâu h < 5 m

    cái

    2.082.000

     

    - Độ sâu 5m ≤ h < 10m

    cái

    4.159.000

     

    - Độ sâu 10m ≤h < 13m

    cái

    4.991.000

     

    - Độ sâu 13m ≤ h < 16m

    cái

    6.241.000

     

    - Độ sâu 16m ≤ h < 19m

    cái

    9.509.000

     

    - Độ sâu 19m ≤ h < 22m

    cái

    11.089.000

     

    - Độ sâu 22m ≤ h < 25m

    cái

    12.676.000

     

    - Độ sâu 25m ≤ h < 28m

    cái

    14.263.000

     

    - Độ sâu h ≥ 28m

    cái

    15.689.000

    a

    Giếng đất có đường kính Ø khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

    1,0m < Ø < 1,2m được nhân hệ số K=1,44

    1,2m < Ø < 1,5m được nhân hệ số K=2,25

    1,5m < Ø < 2,0m được nhân hệ số K=4,00

    2,0m < Ø < 2,5m được nhân hệ số K=6,25

     

     

    b

    Giếng nước có xây thành:

     

     

     

    - Không có sân giếng được cộng thêm

    cái

    1.008.000

     

    - Có sân giếng được cộng thêm

    cái

    1.342.000

     

    - Có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm

    cái

    215.000

    c

    Đối với giếng đất đường kính Ø = 0,9m thì bằng đơn giá giếng đt có đường kính Ø = 1m nhân với hệ số K=0,81

     

     

    d

    Trường hp khi đào giếng đất gặp đá được cộng thêm:

     

     

     

    - Có đường kính Ø < 2m

    m đá sâu

    520.000

     

    - Có đường kính 2m ≤ Ø < 3m

    m đá sâu

    1.169.000

    d

    Trường hợp có ống buy được cộng thêm:

     

     

     

    - ng buy Ø60cm, L=100cm

    ống

    892.000

     

    - Ống buy Ø80cm, L=100cm

    ống

    1.150.000

     

    - Ống buy Ø100cm, L=100cm

    - Ống buy Ø120cm, L=100cm

    - Ống buy Ø150cm, L=100cm

    ống

    ống

    ống

    1.407.000

    1.655.000

    2.054.000

    2

    Giếng đá:

     

     

     

    Đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu từ 2,5m trở lên được tính như sau:

     

     

    a

    Đường kính Ø < 2m:

     

     

     

    - Độ sâu 2,5m ≤ h < 3,5m

    m sâu

    619.000

     

    - Độ sâu 3,5m ≤ h < 4,5m

    m sâu

    692.000

     

    - Độ sâu 4,5m ≤ h < 5,5m

    m sâu

    718.000

    b

    Đường kính 2m ≤ Ø < 3m:

    m sâu

     

     

    - Độ sâu 2,5m ≤ h < 3,5m

    m sâu

    1.391.000

     

    - Độ sâu 3,5m ≤ h < 4,5m

    m sâu

    1.555.000

     

    - Độ sâu 4,5m ≤ h < 5,5m

    m sâu

    1.613.000

    3

    Giếng khoan:

     

     

    a

    Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan Ø < 200mm, cấp đất đá I-III

     

     

     

    - Độ sâu khoan h ≤ 50m

    m sâu

    466.000

     

    - Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m

    m sâu

    557.000

     

    - Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m

    m sâu

    661.000

     

    - Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m

    m sâu

    773.000

    b

    Giếng khoan bằng máy khoan xoay tự hành 54CV đường kính lỗ khoan 200mm < Ø ≤ 300mm, cấp đất đá I-III

     

     

     

    - Độ sâu khoan h ≤ 50m

    m sâu

    585.000

     

    - Độ sâu khoan 50 < h ≤ 100m

    m sâu

    689.000

     

    - Độ sâu khoan 100 < h ≤ 150m

    m sâu

    806.000

     

    - Độ sâu khoan 150 < h ≤ 200m

    m sâu

    942.000

    4

    Bnước: Bể chứa nước sinh hoạt gia đình (Thể tích tối đa V = 2m3)

     

     

    4.1

    Bể nước xây bằng gạch

     

     

    a

    Tường xây gạch, dày 10cm

    m3

    1.372.000

    b

    Tường xây gạch, dày 20cm

    m3

    2.125.000

     

    Trường hợp có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng thêm

    cái

    525.000

    4.2

    Bể nước bằng BTCT

     

     

    a

    Tường bê tông cốt thép, dày 10cm

    m3

    3.375.000

    5

    Sân, vỉa hè có kết cấu:

     

     

    a

    Lót đá 4x6 VXM mác 50 dày 10cm; mặt láng VXM mác 75 dày 3cm

    m2

    132.000

    b

    Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm

    m2

    137.700

    c

    Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm

    m2

    143.700

    d

    Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

    m2

    67.900

    e

    Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

    m2

    73.900

    f

    Láng VXM mác 75 dày 3cm (không có lớp lót đá 4x6 vữa XM M50)

    m2

    62.000

    g

    Lát gạch Terazzo, trên lớp cát đệm dày 5cm

    m2

    222.000

    6

    Tường rào:

     

     

    a

    Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường rào, trụ xây gạch ống dày 10cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân 2m, quét vôi.

    m dài

    1.138.000

    b

    Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường rào, trụ xây gạch ống dày 10cm, có hàng rào sắt và giằng BTCT cao bình quân 2m.

    m dài

    2.016.000

    c

    Móng xây đá hộc VXM mác 50. Tường rào, trụ xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,4m + rào lưới B40, chiều cao bình quân 1,2m, khoảng cách trụ (cọc) bình quân 3m (Không tính lưới B40 và cọc sắt - Tự thu hồi). Kết cấu trụ:

     

     

     

    - Trụ xây gạch 300x300mm

    m dài

    459.000

     

    - Trụ BTCT đúc sẵn 100x100mm

    m dài

    369.000

     

    - Cọc sắt V 50x50x5mm

    m dài

    325.000

    7

    Chuồng heo

     

     

    7.1

    Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nn láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:

     

     

    a

    Tường xây gạch ống, dày 10cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    764.300

     

    - Ngói 22v/m2

    m2 xây dựng

    875.900

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    733.600

    b

    Tường xây gạch ống, dày 20cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    877.600

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    988.800

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    845.600

    7.2

    Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nn láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lp mái nghiêng hai phía. Mái lợp:

     

     

    a

    Tường xây gạch ng, dày 10cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    763.100

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    874.800

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    732.500

    b

    Tường xây gạch ống, dày 20cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    876.300

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    985.100

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    843.700

    7.3

    Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nn láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Không đóng trần; mái lp mái nghiêng một phía. Mái lợp:

     

     

    a

    Tường xây gạch ống, dày 10cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    730.600

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    842.700

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    673.600

    b

    Tường xây gạch ống, dày 20cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    807.100

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    918.300

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    749.100

    7.4

    Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nn láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần; mái lợp mái nghiêng một phía. Mái lợp:

     

     

    a

    Tường xây gạch ng, dày 10cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    659.900

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    769.100

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    644.700

    b

    Tường xây gạch ống, dày 20cm:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    735.500

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    844.600

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    720.200

    7.5

    Móng xây đá hộc vữa XM M50. Tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 0,75m + lưới B40, tường quét vôi. Nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Vì kèo thép hình, cột thép Ø10cm. Không đóng trần. Mái lp tôn thiếc.

     

     

    a

    Tường xây gạch ống, dày 10cm

    m2 xây dựng

    936.800

    b

    Tường xây gạch ống, dày 20cm

    m2 xây dựng

    1.014.900

    7.6

    Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nn láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lợp tôn thiếc + Ngói 22v/m2

     

     

    a

    Tường xây gạch ống, dày 10cm

    m2 xây dựng

    734.300

    b

    Tường xây gạch ống, dày 20cm

    m2 xây dựng

    826.100

    7.7

    Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây bằng gạch ống, cao bình quân 1m. Nn láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu. Tường quét vôi. Vì kèo gỗ nhóm IV. Không đóng trần. Mái lp tôn thiếc + Ngói 22v/m2

     

     

    a

    Tường xây gạch ống, dày 10cm

    m2 xây dựng

    669.800

    b

    Tường xây gạch ống, dày 20cm

    m2 xây dựng

    761.600

    8

    Chuồng bò:

     

     

    a

    Nn đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m. Cột gạch, thưng ván nhóm V. Không trát tường. Không đóng trần. Mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    409.200

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    524.200

     

    - Bạt

    m2 xây dựng

    316.500

    b

    Nền đất. Cột gỗ, thưng ván nhóm V. Không đóng trần. Mái lp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    489.200

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 xây dựng

    601.100

     

    - Bạt

    m2 xây dựng

    411.000

    9

    Mái che

     

     

    a

    Nền đất, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    287.400

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    257.100

    b

    Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, mái lợp tôn thiếc

    m2 xây dựng

    444.300

    c

    Nn láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm, mái lợp tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    414.000

    d

    Nn láng vữa Ximăng M50, dày 2cm có đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm. Mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 xây dựng

    452.300

     

    - Tôn Fibrôciment

    m2 xây dựng

    421.900

    e

    Mái che khung thép hình, cột thép tròn Ø50mm. Lợp tôn thiếc

    m2 xây dựng

    405.200

     

    Đối với Mái che khung thép hình, được cộng thêm trong các trường hợp sau: kết cấu nền

     

     

     

    Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 5cm

    m2

    137.700

     

    Lót đá 4x6 dày 10cm; mặt Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 5cm

    m2

    143.700

     

    Bê tông xi măng M150, đá 1x2, dày 50cm (không có lp lót đá 4x6 vữa XM M50)

    m2

    67.900

     

    Bê tông xi măng M200, đá 1x2, dày 50cm (không có lp lót đá 4x6 vữa XM M50)

    m2

    73.900

    10

    Nhà ở tm

     

     

    a

    Móng xây đá hộc bó nền xung quanh, nhà khung gỗ chịu lực, vách ván bao che nhóm IV, nền đất, thông đóng trần, mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 sàn

    1.139.000

     

    - Tôn Fibrôximăng

    m2 sàn

    1.089.000

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 sàn

    1.311.000

     

    - Giấy dầu

    m2 sàn

    871.000

     

    - Mái tranh

    m2 sàn

    797.000

    b

    Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 sàn

    1.054.000

     

    - Tôn Fibrôximăng

    m2 sàn

    980.000

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 sàn

    1.202.000

     

    - Giấy dầu

    m2 sàn

    761.000

     

    - Mái tranh

    m2 sàn

    690.000

    c

    Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ xẻ chịu lực nhóm IV, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 sàn

    964.000

     

    - Tôn Fibrôximăng

    m2 sàn

    890.000

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 sàn

    1.112.000

     

    - Giấy dầu

    m2 sàn

    671.000

     

    - Mái tranh

    m2 sàn

    600.000

    d

    Xếp đá hộc xung quanh móng,nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm VI vách ván bao che nhóm VI. Nn đất, không đóng trần, mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 sàn

    906.000

     

    - Tôn Fibrôximăng

    m2 sàn

    843.000

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 sàn

    1.054.000

     

    - Giấy dầu

    m2 sàn

    670.000

     

    - Mái tranh

    m2 sàn

    600.000

    e

    Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gtròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VI. Nền đất, không đóng trần, mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 sàn

    816.000

     

    - Tôn Fibrôximăng

    m2 sàn

    753.000

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 sàn

    964.000

     

    - Giấy dầu

    m2 sàn

    580.000

     

    - Mái tranh

    m2 sàn

    511.000

    f

    Xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nn đất, không đóng trần, mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 sàn

    891.000

     

    - Tôn Fibrôximăng

    m2 sàn

    828.000

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 sàn

    1.038.000

     

    - Giấy dầu

    m2 sàn

    655.000

     

    - Mái tranh

    m2 sàn

    585.000

    g

    Không xếp đá hộc xung quanh móng, nhà khung gỗ tròn chịu lực nhóm V, vách ván bao che nhóm VIII. Nn đất, không đóng trần, mái lợp:

     

     

     

    - Tôn thiếc

    m2 sàn

    801.000

     

    - Tôn Fibrôximăng

    m2 sàn

    737.000

     

    - Ngói 22 viên/m2

    m2 sàn

    948.000

     

    - Giấy dầu

    m2 sàn

    564.000

     

    - Mái tranh

    m2 sàn

    495.000

    h

    Đối với nhà tạm, trường hp có láng nn nhà bằng vữa ximăng mác 50 đánh màu (không có lớp đá 4x6) thì được cộng thêm:

    m2 sàn

    43.000

    11

    Nhà vệ sinh

     

     

    a

    Móng xây gạch ng vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 3 nước. Nền láng vữa XM M50, dày 20cm có đánh màu. Vì kèo gỗ nhóm IV, mái lợp tôn thiếc, không đóng trần. Cửa gỗ Panô:

    Được cộng thêm trong các trường hp sau:

    m2 xây dựng

    1.786.000

     

    - Nn lát gạch hoa Ximăng 20x20cm, vữa XM M50

    m2

    160.000

     

    - p tường bng gạch men 20x25cm, vữa XM M50

    m2

    325.000

    b

    Móng xây đá hộc vữa XM M50, trBTCT 20x20cm, dầm BTCT 10 x 10cm, mái BTCT (mái bằng), tường xây gạch ống dày 10cm, cao < 4m, quét vôi 2 nước. Nn lát gạch hoa 200x200mm. Cửa nha.

    m2 xây dựng

    3.418.000

    12

    Đào ao

    m3

    21.000

    13

    Mộ xây:

     

     

     

    Mộ xây đơn giản không có mái, trụ đsen và tường bao che quét vôi. Láng nền VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ.

    m2

    1.548.000

     

    Mộ xây đơn giản không có mái, trụ đsen và tường bao che ốp gạch Cêramíc. Láng nền VXM mác 75 dày đánh màu 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ.

    m2

    1.942.000

     

    Mộ xây có mái, trụ đsen và tường bao che p gạch Cêramíc. Láng nền VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ.

    m2

    2.000.000

     

    Mộ xây có mái, trụ đsen và tường bao che p đá hoa cương. Láng nền VXM mác 75 đánh màu dày 3cm. Có 01 bảng ghi danh 30x40, 01 bảng tên sau mộ.

    m2

    3.686.000

    14

    Mđất

    cái

    2.388.000

    2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác:

    Căn cứ vào hợp đng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù.

    3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật èn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác): thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động phối hp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các ngành liên quan tính toán để xây dựng phương án di dời, đền bù cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

    4. Đối vi tài sản, vật kiến trúc khác không có trong quy định này: Chủ đầu tư phi hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các ngành liên quan (Tổ chức thực hiện bồi thường) tính toán thực tế để xác định giá trị bồi thường.

    5. Trường hp Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trước ngày công b giá bi thường tài sản, vật kiến trúctrên đất nhưng chưa xây dựng phương án bi thường, hỗ trợ và tái định cư thì áp dụng giá bồi thường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

    6. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:

    a) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bi thường gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm trả tiền bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật  kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất;

    b) Trường hp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất chậm do người bị thu hồi đất gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tại thời điểm bồi thường; nếu giá bồi thường, tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điếm trả tiền bồi thường cao hơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc trên đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các ngành, các cấp, cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

     

     

    Obtener Plugin Flash para visualizar este reproductor

    Lịch công tác tuần 19, tháng 5 năm 2017