• Đặc điểm tự nhiên
  • Lịch sử hình thành
  • Địa giới, bản đồ HC
  • Quy hoạch, phát triển
  • Du lịch, thắng cảnh
  • Thường trực
  • Ban thường vụ
  • Ban Chấp Hành
  • Văn phòng Huyện ủy
  • Ban Tổ Chức
  • Ban Dân Vận
  • Ban Tuyên Giáo
  • Uỷ ban Kiểm Tra
  • Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị
  • Thường trực
  • Đại biểu HĐND
  • Ban Pháp chế
  • Ban Kinh tế - Xã hội
  • Chức năng, nhiệm vụ
  • Lãnh đạo UBND
  • Phòng ban
  • Xã, thị trấn
  • Cơ quan ngành dọc
  • Đơn vị sự nghiệp
  • Ủy ban MT - TQ
  • Liên đoàn lao động
  • Hội cựu chiến binh
  • Đoàn thanh niên
  • Hội liên hiệp phụ nữ
  • Hội nông dân
  •  

    Nhận xét về trang thông tin?
     

    mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
    mod_vvisit_counterHôm nay1063
    mod_vvisit_counterHôm qua1085
    mod_vvisit_counterTuần này1063
    mod_vvisit_counterTháng này21143
    mod_vvisit_counterToàn bộ573925
    Xã Cư Đrăm PDF. In Email

    1. Về điều kiện tự nhiên:

    Xã Cư Drăm là một xã vùng 3, cách trung tâm huyện 30 km về phía đông của huyện Krông Bông; xã được thành lập vào tháng 02/1987 theo Quyết định số 17 – HĐBT ngày 12 tháng 02 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở chia tách từ Xã Krông Bông (cũ) ra làm 3 xã: Cư Pui, Cư Drăm và Yang Mao.

    Về vị trí và địa giới hành chính: xã Cư Drăm có tổng diện tích tự nhiên là 16.067 ha: trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 2.260,68 ha chiếm 14% tổng diện tích tự nhiên;

     - Phía bắc giáp xã Cư Pui, huyện Krông Bông và huyện Ea Ka;

     - Phía nam giáp xã Yang Mao huyện Krông Bông và tỉnh Lâm Đồng;

    - Phía đông giáp tỉnh Khánh Hòa và Huyện Mdrăc, Đăk Lăk;

    - Phía tây giáp xã Cư Pui, huyện Krông Bông;

    Địa bàn xã chia thành 12 thôn, buôn (5 buôn và 7 thôn); có 1474 hộ với dân số trên 7806 người, gồm 9 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 84 % tổng dân số xã. Trong đó:

    + Dân tộc kinh là: 396 hộ = 1.274 khẩu, chiếm 16,32 %;

    + Dân tộc tại chỗ (ê đê): 439 hộ = 2.104 khẩu, chiếm 26,95 %;

    + Dân tộc Mông: 619 hộ = 4.370 khẩu, chiếm 55,98 %;

    + Các dân tộc khác: 20 hộ = 58 khẩu, chiếm 0,74 %.

    2. Về hệ thống chính trị:

    Đảng bộ xã gồm có 138 đảng viên sinh hoạt trên 12 chi bộ trực thuộc Đảng bộ xã. Hệ thống chính trị của xã gồm có: Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ xã và các đoàn thể quần chúng như: Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Công đoàn cơ sở.

    3. Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN:

    Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn Đảng ủy xã:

    Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ, lãnh đạo thực hiện có hiệu quả. Xây dựng đảng bộ, trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.

    Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    Kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.

    * Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn HĐND xã:

    a. Trong lĩnh vực kinh tế:

    Quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành và quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi quản lý; lĩnh vực đầu tư và quy mô vốn đầu tư theo phân cách của Chính phủ.

    Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công ở địa phương và thông qua cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển các thành phần kinh tế ở địa phương; bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

     Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định;

    Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng bộ phận thụ hưởng ngân sách ở địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

    Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động  vốn theo quy định của pháp luật;

    Quyết định phương án quản lý, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở địa phương;

    Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    b. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:

    Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo; quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương;

    Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa phương; biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động, giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, bảo hộ lao động; thực hiện phân bổ dân cư và cải thiện đới sống nhân dân ở địa phương;

    Quyết định biện pháp giáo dục, bảo vệ, chăm sóc thanh niên và nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc;  biện pháp ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi truỵ, bài trừ mê tín, hủ tục và phòng, chống các tệ nạn xã hội, các biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương;

    Quyết  định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh; biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; phòng, chống dịch bệnh và phát triển y tế địa phương;

    Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội và xoá đói, giảm nghèo.

    c. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường:

    Quyết định chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất, kinh doanh và cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân ở địa phương.

    Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguốn lợi ở sông hồ tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    Quyết định biện pháp bảo vệ môi trường; phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    d. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:

    Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh và thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên ở địa phương;

    Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

    e. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:

    Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    f. Trong lĩnh vực thi hành pháp luật:

    Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức và cá nhân ở địa phương;

    Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cùa công dân theo quy định của pháp luật.

    g. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính:

    Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND; bãi nhiệm đại biểu HĐND và chấp nhận việc đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu;

    Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của UBND cùng cấp.

    Hoạt động giám sát của HĐND:

    Hoạt động giám sát của HĐND được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.

    Giám sát của HĐND bao gồm: giám sát của HĐND tại kỳ họp; giám sát của Thường trực HĐND và giám sát của đại biểu HĐND.

    * Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn UBND xã:

    a. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân xã và Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

    Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân xã quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

    Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật. 

    b.Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc quản lý, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng tại địa phương;

    Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    c.Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    d. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với các trường trên địa bàn huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn; Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao

    Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người có công với nước theo quy định của pháp luật;

    Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    đ. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, tạm vắng trên địa bàn xã.

    h. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:

    Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    e. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

    5. Thông tin về lãnh đạo của xã:

     - Lãnh đạo Đảng ủy: SĐT Văn phòng Đảng ủy: 0500.3735061.

     -Thường trực HĐND: SĐT cơ quan: 0500.3735148. 

    STT Hình ảnh Họ và tên Chức vụ Điện thoại Email
    01   Đ/c Y Ó Byă (A Ma Khoát) Chủ tịch HĐND xã 0989246334  
    02   Đ/c Nguyễn Văn Hiếu Phó Chủ tịch HĐND xã 0988161112 
     

      - Lãnh đạo UBND xã: 

      - SĐT Văn phòng UBND xã: 0500.3735149    Email:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

     

    STT Hình ảnh Họ và tên Chức vụ Điện thoại Email
    01   Đ/c Y Khoan Êban (A Ma Nho) Chủ tịch UBND xã 01653388282
     
    02   Đ/c Trần Văn Bình Phó CT UBND xã 0982587456
     
    03   Đ/c Y Sự Byă Phó CT UBND xã 01679040171 
     

      

    STT Hình ảnh Họ và tên Chức vụ Điện thoại Email
    01   Đ/c Nguyễn Vũ Báu Chủ tịch UB MTTQ xã SĐT: 01663246528 Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

     

     

     

     

     

     

     


    TIN MỚI HƠN:
    TIN KHÁC:

     

    Obtener Plugin Flash para visualizar este reproductor

    - Lịch Công tác tháng 11/2014