• Đặc điểm tự nhiên
  • Lịch sử hình thành
  • Địa giới, bản đồ HC
  • Quy hoạch, phát triển
  • Du lịch, thắng cảnh
  • Thường trực
  • Ban thường vụ
  • Ban Chấp Hành
  • Văn phòng Huyện ủy
  • Ban Tổ Chức
  • Ban Dân Vận
  • Ban Tuyên Giáo
  • Uỷ ban Kiểm Tra
  • Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị
  • Thường trực
  • Đại biểu HĐND
  • Ban Pháp chế
  • Ban Kinh tế - Xã hội
  • Chức năng, nhiệm vụ
  • Lãnh đạo UBND
  • Phòng ban
  • Xã, thị trấn
  • Cơ quan ngành dọc
  • Đơn vị sự nghiệp
  • Ủy ban MT - TQ
  • Liên đoàn lao động
  • Hội cựu chiến binh
  • Đoàn thanh niên
  • Hội liên hiệp phụ nữ
  • Hội nông dân
  •  

     

     

    Nhận xét về trang thông tin?
     

    mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
    mod_vvisit_counterHôm nay385
    mod_vvisit_counterHôm qua586
    mod_vvisit_counterTuần này3280
    mod_vvisit_counterTháng này11218
    mod_vvisit_counterToàn bộ1744932
    Xã Hòa Lễ PDF. In Email

    I. ĐẢNG UỶ XÃ HOÀ LỄ:

    A. Tổ chức.

    Gồm Ban chấp hành Đảng bộ 16 người, Ban Thường vụ 05 người, 01 Bí thư, 02 Phó bí thư (01 Phó bí thư Thường trực, 01 Phó Bí thư kiêm Chủ tịch UBND xã) 01 Văn phòng; 13 chi bộ trực thuộc (tổng cộng có 108 đảng viên).

    B. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

    Lãnh đạo các tổ chức cơ sở đảng trong toàn xã thực hiện nhiệm vụ chính trị, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh gắn với xây dựng cơ quan và đoàn thể vững mạnh; kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên trong xã chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tham mưu, đề xuất với huyện Uỷ về các chủ trương, giải pháp lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng đảng trong toàn huyện.

    1. Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể cấp ủy và ủy viên BCH. 

    Đảng ủy là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ xã giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm các trách nhiệm và quyền hạn sau:

    1.1 - Lãnh đạo toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế - chính trị, VH-XH, AN-QP, xây dựng đảng, xây dựng hệ thống chính trị và công tác vận động quần chúng.

    1.2 - Quán triệt và triển khai các chủ trương, đường lối của Đảng, tổ chức thực hiện nghiêm túc và sáng tạo các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương, Tỉnh ủy, Huyện ủy và của BCH Đảng bộ xã. Thảo luận và Quyết định các chương trình công tác quý, 6 tháng và một năm; quyết định những đề án chuyên đề quan trọng về KT - XH, AN - QP, công tác quần chúng, công tác xây dựng đảng.

    1.3 - Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Ngân sách hàng năm do UBND xã trình bày.

    1.4 - Quyết định các chủ trương, chính sách của đảng trong công tác cán bộ, sử lý kỷ luật đảng viên theo quy định của Điều lệ đảng; chuẩn bị và giới thiệu nhân sự ứng cử các chức danh chủ chốt của Đảng bộ như: Chủ tịch HĐND - UBND và trưởng, phó các ban ngành, Đoàn thể của xã.

    1.5 - Nghe và cho ý kiến về việc chỉ đạo của Thường vụ Đảng ủy, Chính quyền, Đoàn thể trong xã mà BCH thấy cần.

    1.6 - Chuẩn bị và tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ xã lần thứ VI.

    1.7 - Đề xuất với Huyện ủy về các chủ trương, chính sách cần thiết thuộc thẩm quyền Huyện ủy.

    2.  Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thường vụ.

    Ban Thường vụ Đảng ủy thay mặt BCH Đảng bộ lãnh đạo, chỉ đạo và giải quyết các công việc của Đảng bộ giữa các kỳ họp của BCH; bao gồm các trách nhiệm và quyền hạn sau:

    2.1 - Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh ủy, Huyện ủy và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ V; đề xuất một số chủ trương, biện pháp quan trọng nhằm thực hiện tốt các Nghị quyết, Chỉ thị nói trên và báo cáo với BCH Đảng bộ trong kỳ họp gần nhất.

    2.2 - Triệu tập và chuẩn bị nội dung các hội nghị thường kỳ của BCH Đảng bộ và báo cáo tình hình các mặt công tác về sử lý, giải quyết các công việc với BCH.

    2.3 - Thay mặt BCH chỉ đạo các mặt hoạt động của HĐND và UBND, các chi bộ, các đoàn thể quần chúng. Tiến hành sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện những công tác quan trọng của Đảng bộ.

    2.4 - Quyết định việc bố trí, đề bạt, xử lý kỷ luật đảng viên theo quy định phân cấp quản lý cán bộ. Lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, nhận xét cán bộ để báo cáo trước BCH và báo cáo các mặt hoạt động của Đảng bộ lên cấp trên. Phân công các đồng chí Ủy viên Ban chấp hành phụ trách ở các địa bàn dân cư để chỉ đạo, lãnh đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    3. Trách nhiệm và quyền hạn của Thường trực Đảng ủy.

    Thường trực Đảng ủy (Bí thư và các Phó bí thư Đảng bộ) được thay mặt Ban Thường vụ chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện, điều hành, xử lý công việc hàng ngày của Đảng bộ theo nghị quyết của Ban chấp hành, Ban Thường vụ và các chủ trương của Đảng. Trách nhiệm và quyền hạn của Thường trực Đảng ủy do Ban Thường vụ Đảng ủy quy định. 

    4. Trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy viên. 

    4.1 - Các ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ.

    4.1.1 - Ngoài chức trách nhiệm vụ được giao tại đơn vị, các đồng chí ủy viên BCH còn có trách nhiệm tham gia vào sự lãnh đạo của tập thể BCH, tham dự đầy đủ các phiên họp của BCH, bàn bạc và biểu quyết các công việc của Đảng bộ. Cùng cấp ủy các chi bộ trực thuộc được phân công theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện về Thường trực Đảng ủy, Ban Thường vụ và Ban chấp hành.

    4.1.2 - Nghiêm túc thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm đề xuất những biện pháp cụ thể trong việc lãnh đạo chung của BCH và cụ thể hóa Nghị quyết của Đảng ủy để tổ chức thực hiện đúng chủ trương, chính sách của đảng ở lĩnh vực được phân công phụ trách và địa bàn nơi cư trú.

    4.1.3 - Được thông tin đầy đủ về tình hình chung của Đảng bộ và các vấn đề cần thiết khác. Có quyền chất vấn sự chỉ đạo của thường vụ Đảng ủy và các ủy viên BCH khác và yêu cầu được trả lời. Không ngừng tu dưỡng, rèn luyện theo chương trình cấp ủy trong nhiệm kỳ. 

    4.2 - Trách nhiệm của Bí thư Đảng ủy.

    4.2.1 - Giữ vai trò trung tâm đoàn kết trong BCH, Ban Thường vụ, nắm vững đường lối chủ trương, của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ; chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ, BCH về toàn bộ hoạt động của Đảng bộ. Chủ trì các phiên họp của Ban chấp hành; đề xuất những chủ trương, các vấn đề lớn trọng tâm để BCH bàn bạc và quyết định tổ chức thực hiện.

    4.2.2 - Nắm chắc và chỉ đạo các nhiệm vụ trọng tâm của Đảng bộ như: phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề trọng yếu, cơ mật về AN - QP, công tác xây dựng Đảng và công tác cán bộ.

    4.2.3 - Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của BCH Đảng bộ, duy trì các cuộc họp, giao ban giữa các cơ quan thường trực và khối để tăng cường vai trò lãnh đạo, điều hành.

    4.3 - Trách nhiệm của Phó bí thư thường trực Đảng ủy.

    4.3.1 - Chịu trách nhiệm trước BCH, Ban Thường vụ và đồng chí Bí thư về việc thực hiện nhiệm vụ được cấp ủy phân công; điều hành công việc hàng ngày do BCH quyết định; giải quyết các công việc do bí thư ủy nhiệm và khi đi vắng. Thường xuyên báo cáo tình hình giải quyết công việc cho Bí thư và Ban Thường vụ Đảng ủy.

    4.3.2 - Thường xuyên kiểm tra nắm tình hình các mặt hoạt động của Đảng bộ.

    4.3.3 - Chuẩn bị nội dung các buổi hội nghị của BCH và toàn Đảng bộ; đồng thời báo cáo định kỳ và đột xuất với cấp trên.

    4.3.4 - Phụ trách khối Mặt trận và đoàn thể, trực tiếp lãnh đạo công tác kiểm tra Đảng ủy và Văn phòng Đảng ủy.

    4. 4 - Trách nhiệm của Phó bí thư, Chủ tịch UBND xã.

    4.4.1 - Chịu trách nhiệm trước BCH, Ban Thường vụ về toàn bộ hoạt động của chính quyền. Cụ thể hóa các nghị quyết thành các chương trình, kế hoạch công tác, tổ chức điều hành thực hiện thắng lợi nghị quyết của Đảng bộ đề ra. Không ngừng nâng cao năng lực quản lý và điều hành bộ máy nhà nước, thường xuyên tham gia hội ý với Thường trực Đảng ủy để thống nhất giải quyết công việc chung và công việc hàng ngày.

    4.4.2 - Phối hợp với Thường trực HĐND, khối Mặt trận trong công tác xây dựng chính quyền và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

    II. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ:

    A. Tổ chức HĐND xã : Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    Thường trực HĐND xã gồm Chủ tịch HĐND và Phó chủ tịch HĐND xã do đại biểu HĐND xã bầu ra.

    B. Chức năng HĐND xã: Hội đồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    HĐND quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    HĐND thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực HĐND, UBND; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    HĐND hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

    HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế XHCN, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.

    C. nhiệm vụ, quyền hạn HĐND xã:

    1. Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; kế hoạch sử dụng lao động công ích hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung;

    b. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

    c. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại nhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương;

    d. Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình ở địa phương;

    e. Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương;

    f. Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cống trong xã và các cơ sở hạ tầng khác ở địa phương;

    g. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    2. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên, môi trường, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    b. Quyết định biện pháp giáo dục, chăm sóc thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục, phòng, chống các tệ nạn xã hội ở địa phương;

    c. Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    d. Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý;

    e. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịch bệnh, biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    f. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước, thực hiện công tác cứu trợ xã hội và vận động nhân dân giúp đỡ gia đình khó khăn, người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; biện pháp thực hiện xoá đói, giảm nghèo.

    3. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a.  Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ và quốc phòng toàn dân; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ; thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;

    b. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, an toàn xã hội; phòng, chống cháy, nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn.

    4. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật.

    5. Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    b. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    c. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

    d. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

    6. Trong việc xây dựng chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    b. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;

    c. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;

    d. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

    III. UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ:   

    A. Tổ chức UBND xã.

    Uỷ ban nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã bầu ra gồm có 05 thành viên: 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch và 02 Uỷ viên.

    Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    1. Lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân:

    a. Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;

    b. Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp mình, trừ các vấn đề quy định tại Điều 124 của Luật này;

    c. Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;

    d. Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

    2. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban nhân dân;

    3. Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý;

    4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;

    5. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ;

    6. Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họp gần nhất;

    7. Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 

    Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao.

    Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp mình và trước cơ quan nhà nước cấp trên.

    B.   Chức năng UBND xã.

    Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

    Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

    C. Nhiệm vụ, quyền hạn UBND xã.

    1. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

    b. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    c. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

    d. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    e. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

    2. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    b. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    c. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    d. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    3. Trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    b. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    c. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    d. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    4. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    b. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    c. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    d. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    e. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    f. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    g. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

    5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    b. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    c. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    d. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    6. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    7. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    b. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    c. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 

    IV. UỶ BAN MTTQ XÃ:   

    1. Tổ chức.

    Uỷ ban Mặt trận tổ quốc xã Hoà Lễ gồm Thường trực UBMTTQ 05 người, trong đó 01 Chủ ịch, 02 Phó Chủ tịch và 02 Uỷ vên; 08 tổ chức đoàn thể; 32 thành viên.

    2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; tuyên truyền, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật; phản biện xã hội đối với dự thảo chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng và Nhà nước; tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân; cùng Nhà nước chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới.

    Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Thảo luận về tình hình và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động thời gian qua; quyết định chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình thời gian tới;

    2. Quyết định kế hoạch chuẩn bị đại hội đại biểu cấp mình theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp;

    3. Góp ý kiến, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và cấp trên về những chủ trương, chính sách, pháp luật. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước;

    4. Hiệp thương dân chủ cử Ban Thường trực; cử, cử bổ sung, thay thế hoặc cho thôi các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên Thường trực, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

    5. Xét, quyết định kết nạp làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình;

    6. Ra lời kêu gọi nhân dân địa phương hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện quan trọng  khi cần thiết.

    7. Ra quyết định thành lập Ban công tác Mặt trận, ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; thảo luận và quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc do Ban Thường trực  trình. 

    * SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC: 

    ĐẢNG UỶ XÃ:

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ:

     

    UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ:

     

    UỶ BAN MTTQ XÃ:

    * TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: 

     

    Là một vùng đất căn cứ địa cách mạng thuộc xã Lễ Giáo – huyện H9 trước đây. Sau giải phóng theo chủ trương của Đảng và nhà nước, đồng bào ta từ Quảng Nam – Đà Nẵng, Hà Nam di cư vào lập nghiệp, đến ngày 20/6/1976 đổi tên thành xã Hoà Lễ.

    Nằm về phía Đông của huyện Krông Bông, cách trung tâm huyện 11km, xã Hoà Lễ có diện tích tự nhiên là 9.888 ha, tổng số 1448 hộ với 7678 nhân khẩu được chia thành 12 thôn.

    Qua quá trình xây dựng xã Hoà Lễ có những bước phát triển đáng kể, số hộ đói nghèo giảm dần theo hàng năm, cơ sở hạ tầng ngày càng được xây dựng đáp ứng nhu cầu cuộc sống. Về văn hoá xã hội, y tế, giáo dục được nâng cao cả số lượng và chất lượng. Từ lúc mới thành lập xã Hoà Lễ chỉ có 01 chi bộ Đảng đến nay qua quá trình phát triển và cải cách hành chính đã phát triển thành 09 chi bộ Trụ sở UBND xã được xây dựng và đưa vào làm việc vào tháng 04 năm 2007 với 16 phòng làm việc. Đội ngũ cán bộ CNVC luôn được trau dồi kỹ năng, nghiệp vụ, chuyên môn, thực hiện tốt cơ chế  một cửa, cải cách hành chính góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH-ANQP của địa phương đề ra

     

    *HỌ TÊN, CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ:

     

    Hình ảnh
    Họ và tên Năm sinh Chức vụ
       Ông: Đoàn Hữu

     1959

      Bí thư Đảng ủy
     Ông: Hồ Văn Tấn

      1973

     P.Bí thư Đảng uỷ
       Ông: Trần Văn Tiên

     

      1955


     Chủ tịch HĐND
       Ông Nguyễn Công Tân

       1959

     P.Chủ tịch HĐND
     Ông: Trần Xuân Thủy

      

     Chủ tịch UBND
       Ông: Nguyễn Minh Sơn

      1959

     P.Chủ tịch UBND
           
       Bà: Lê Thị Thảo

       1962

     Chủ tịch UBMT TQ
     Ông: Nguyễn Đình Hoàn 1968   P.Chủ tịch UBMT TQ
     Ông: Mai Văn Hùng 1969  P.Chủ tịch UBMT TQ
     Bà: Ngô Thị Ánh Tuyết 1969  Chủ tịch Hội LHPN
     Bà: Nguyễn Thị Nga 1990  P.Chủ tịch Hội LHPN
     Ông: Phạm Đức Anh 1964  Chủ tịch Hội CCB
     Ông: Trần Ngọc Tây 1961  P.Chủ tịch Hội CCB
     Ông: Nguyễn Hữu Thuận 1958  Chủ tịch Hội nông dân
       Ông: Thiều Đình Long 1989
     Bí thư đoàn
       Ông: Bùi Văn Đông
    1990
     P.Bí thư đoàn

     


     

     

     

     


    TIN MỚI HƠN:
    TIN KHÁC:

     

    Obtener Plugin Flash para visualizar este reproductor

    Lịch công tác tuần 49, tháng 12 năm 2017