• Đặc điểm tự nhiên
  • Lịch sử hình thành
  • Địa giới, bản đồ HC
  • Quy hoạch, phát triển
  • Du lịch, thắng cảnh
  • Thường trực
  • Ban thường vụ
  • Ban Chấp Hành
  • Văn phòng Huyện ủy
  • Ban Tổ Chức
  • Ban Dân Vận
  • Ban Tuyên Giáo
  • Uỷ ban Kiểm Tra
  • Thường trực
  • Đại biểu HĐND
  • Ban Pháp chế
  • Ban Kinh tế - Xã hội
  • Chức năng, nhiệm vụ
  • Lãnh đạo UBND
  • Phòng ban
  • Xã, thị trấn
  • Cơ quan ngành dọc
  • Đơn vị sự nghiệp
  • Ủy ban MT - TQ
  • Liên đoàn lao động
  • Hội cựu chiến binh
  • Đoàn thanh niên
  • Hội liên hiệp phụ nữ
  • Hội nông dân
  •  

    Nhận xét về trang thông tin?
     

    mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
    mod_vvisit_counterHôm nay652
    mod_vvisit_counterHôm qua874
    mod_vvisit_counterTuần này4046
    mod_vvisit_counterTháng này20612
    mod_vvisit_counterToàn bộ459590
    Xã Hoà Tân PDF. In Email

    I. Thông tin giới thiệu về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN xã:

    1. Thông tin giới thiệu.

    Cơ quan xã Hòa Tân hiện nay gồm 36 cán bộ, công chức. Trong đó có 11 cán bộ chuyên trách, 11 công chức, 14 cán bộ không chuyên trách. Có tất cả 09 tổ chức, cơ quan, đoàn thể chính trị: gồm: Đảng ủy, HĐND, UBND, CĐCS, Hội Phụ nữ, Hội Nông Dân, UBMTTQ, Hội CCB, Đoàn thanh niên.

    2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN:

    * Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đảng ủy xã:

    Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.

    Xây dựng đảng bộ, trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.

    Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    Kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.

    * Chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn HĐND xã:

    a. Trong lĩnh vực kinh tế:

    Quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành và quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi quản lý; lĩnh vực đầu tư và quy mô vốn đầu tư theo phân cách của Chính phủ;

    Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công ở địa phương và thông qua cơ chế khuyến khích phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển các thành phần kinh tế ở địa phương; bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

    Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định;

    Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng bộ phận thụ hưởng ngân sách ở địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

    Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân và mức huy động  vốn theo quy định của pháp luật;

    Quyết định phương án quản lý, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở địa phương;

    Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    b. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:

    Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo; quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương;

    Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa phương; biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động, giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, bảo hộ lao động; thực hiện phân bổ dân cư và cải thiện đới sống nhân dân ở địa phương;

    Quyết định biện pháp giáo dục, bảo vệ, chăm sóc thanh niên và nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc;  biện pháp ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi truỵ, bài trừ mê tín, hủ tục và phòng, chống các tệ nạn xã hội, các biểu hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương;

    Quyết  định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh; biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; phòng, chống dịch bệnh và phát triển y tế địa phương.

    Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội và xoá đói, giảm nghèo.

    c. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường:

    Quyết định chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương.

    Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguốn lợi ở sông hồ tại địa phương theo quy định của pháp luật.

    Quyết định biện pháp bảo vệ môi trường; phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    d. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:

    Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh và thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên ở địa phương.

    Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

    e. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo:

    Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    f. Trong lĩnh vực thi hành pháp luật:

    Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở đại phương.

    Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức và cá nhân ở địa phương;

    Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cùa công dân theo quy định của pháp luật.

    g. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính:

    Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND, trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban của HĐND, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu HĐND và chấp nhận việc đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu;

    Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp huyện;

    Hoạt động giám sát của HĐND:

    Hoạt động giám sát của HĐND được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.

    Giám sát của HĐND bao gồm: giám sát của HĐND tại kỳ họp; giám sát của Thường trực HĐND và giám sát của đại biểu HĐND.

    HĐND giám sát thông qua các hoạt động sau đây:

    -  Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,

    -  Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, các thành viên khác của UBND.

    - Thành lập Đoàn giám sát khi xét thấy cần thiết;

    - Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu.

    HĐND quyết định chương trình giám sát hàng năm của mình theo đề nghị của Thường trực HĐND, đại biểu HĐND, Ban Thường trực UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và kiến nghị của cử tri ở địa phương.

    Thường trực HĐND dự kiến chương trình giám sát của HĐND trình HĐND xem xét, quyết định tại kỳ họp cuối năm của năm trước và tổ chức thực hiện chương trình đó.

    Tại kỳ họp cuối năm, HĐND xem xét, thảo luận báo cáo công tác hàng năm của Thường trực HĐND, UBND. tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gởi báo cáo công tác đến đại biểu HĐND; khi cần thiết, HĐND có thể xem xét, thảo luận.

    Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, HĐND xem xét, thảo luận báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của HĐND, Thường trực HĐND, UBND.

    HĐND có thể yêu cầu Thường trực HĐND, UBND báo cáo về những vấn đề khác khi xét thấy cần thiết.

    HĐND xem xét, thảo luận báo cáo theo trình tự sau:

    - Người đứng đầu cơ quan quy định ở trên trình bày báo cáo;

    - Trưởng Ban của HĐND trình bày báo cao thẩm tra;

    - HĐND thảo luận;

    - Người đứng đầu cơ quan trình báo cáo có thể trình bày thêm những vấn đề có liên quan mà HĐND quan tâm;

    - HĐND ra nghị quyết về báo cáo công tác khi xét thấy cần thiết.

    Tại kỳ họp HĐND, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện như sau.

    Đại biểu HĐND ghi rõ nội dung chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu ghi chất vấn và gửi đến Thường trực HĐND. Thường trực HĐND chuyển chất vấn đến người bị chất vấn và tổng hợp các chất vấn của đại biểu HĐND để báo cáo HĐND;

    Thường trực HĐND dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn và báo cáo HĐND quyết định;

    Việc trả lời chất vấn tại phiên họp toàn thể của HĐND được thực hiện theo trình tự sau:

    - Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ về các nội dung mà đại biểu HĐND đã chất vấn và xác định rõ trách nhiệm, biện pháp khắc phục;

    - Đại biểu HĐND có thể nêu câu hỏi liên quan đến nội dung đã chất vấn để người bị chất vấn trả lời.

    Thời gian trả lời chất vấn do HĐND quyết định;

    - Sau khi nghe trả lời chất vấn, nếu đại biểu HĐND  không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị với HĐND tiếp tục thảo luận tại phiên họp đó, đưa ra thảo luận tại phiên họp khác của HĐND hoặc kiến nghị HĐND xem xét trách nhiệm của người bị chất vấn. HĐND ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết.

    Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp có dấu hiệu trái với hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình thì HĐND xem xét, quyết định việc bãi bỏ văn bản đó.

    - HĐND ra nghị quyết về việc văn bản quy phạm pháp luật không trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó.

    Khi thực hiện nhiệm vụ giám sát do HĐND giao, Đoàn giám sát có trách nhiệm:

    - Thông báo nội dung, kế hoạch giám sát cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát;

    - Mời đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận và yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan tham gia giám sát; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này;

    - Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát và thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát;

    - Trong trường hợp cần thiết; Đoàn giám sát yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xử lý người vi phạm nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị vi phạm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu, kiến nghị qua hoạt động giám sát của mình.Căn cứ vào kết qủa giám sát, HĐND có các quyền sau đây:

    - Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp;

    - Ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn khi xét thấy cần thiết;

    - Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND theo quy định của pháp luật.

    HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo trình tự sau:

    - Thường trực HĐND trình HĐND về việc bỏ phiếu tín nhiệm;

    - Người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm có quyền trình bày ý kiến của mình trước HĐND;

    - HĐND thảo luận và bỏ phiếu tín nhiệm.

    Trong trường hợp không được quá nửa tổng số đại biểu HĐND tín nhiệm thì cơ quan hoặc người đã được giới thiệu để bầu người đó có trách nhiệm trình HĐND xem xét, quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm người không được HĐND tín nhiệm.

    Hoạt động giám sát của Thường trực HĐND:

    Thường trực HĐND có quyền giám sát hoạt động của UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND; giám sát cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiếp pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và các nghị quyết của HĐND cùng cấp.

    Thường trực HĐND quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng năm của mình căn cứ vào chương trình giám sát của HĐND và ý kiến của các thành viên Thường trực HĐND, đề nghị của các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương.

    Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc theo yêu cầu của HĐND, các đại biểu HĐND, Thường trực HĐND quyết định thành lập Đoàn giám sát.

    Quyết định của Thường trực HĐND về việc thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

    Nội dung kế hoạch giám sát của Đoàn giám sát được thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là bảy ngày, trước ngày Đoàn bắt đầu tiến hành họat động giám sát.

    Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    - Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát trong nghị quyết về việc thành lập Đoàn giám sát;

    - Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát thấy quan tâm;

    - Xem xét, xác minh những vấn đề mà Đoàn giám sát thấy cần thiết;

    - Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm và khôi phục lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

    - Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát phải có báo cáo kết quả giám sát gửi Thường trực HĐND xem xét, quyết định.

    Thường trực HĐND có trách nhiệm báo cáo HĐND về hoạt động giám sát của mình giữa hai kỳ họp.

    Thường trực HĐND giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổ chức Đoàn giám sát hoặc giao cho các Ban của HĐND giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương.

    Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Thường trực HĐND yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, khôi phục lợi ích Nhà nước, quyền  và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm, đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền xem xét, giải quyết; nếu không đồng ý với việc giải quyết của người đó thì yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Thường trực HĐND và phải báo cáo với Thường trực HĐND trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết.

    Thường trực HĐND trình HĐND xem xét các văn bản pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp trong trường hợp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp.

    Thường trực HĐND trình HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND yêu cầu.

    Thường trực HĐND có trách nhiệm tiếp nhận kiến nghị, chất vấn của đại biểu HĐND để chuyển đến người bị chất vấn; thông báo cho người bị chất vấn thời hạn và hình thức trả lời chất vấn.

    Thường trực HĐND điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban HĐND và đại biểu HĐND; tổng hợp kết quả giám sát, trình HĐND xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền.

    3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn UBND xã:

    a.Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a.1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

    a.2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân xã quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    a.3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

    a.4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    a.5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

    b. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    b.1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    b.2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    b.3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    c. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    c.1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    c.2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    c.3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    c.4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    d. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    d.1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    d.2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    d.3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    d.4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao.

    d.5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    d.6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    đ. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:  

    đ.1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    đ.2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    đ.3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    đ.4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    h. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    e. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    e.1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    e.2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    e.3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 

    Cơ cấu tổ chức

    3. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:

    Xã Hoà Tân nằm ở phía Bắc huyện Krông Bông, cách trung tâm huyện 10 km theo đường Tỉnh lộ 9, đây là tuyến giao thông quan trọng nối giữa thị trấn Krông Kmar và huyện Krông Pắk. Với tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.650 ha, dân số chủ yếu là người dân tộc kinh từ tỉnh Quảng Nam di dân đến từ sau những năm 1975 làm nhiệm vụ phát triển kinh tế, xây dựng địa bàn.

    Cũng như phần lớn các xã trên địa bàn huyện Krông Bông, hiện nay kinh tế của xã Hòa Tân phát triển chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, các ngành nghề TTCN và dịch vụ chưa phát triển. Cơ cấu lao động phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thu nhập của người dân phần lớn vẫn phụ thuộc vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân và trình độ dân trí tuy đã được cải thiện hơn trước. Xã nằm ở khu vực có địa hình tương đối thấp, nhiều vùng thường ngập lụt trong mùa mưa gây khó khăn trong việc bố trí, đầu xây dựng cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, nhất là đối với hệ thống giao thông và công trình thủy lợi. Gây nhiều khó khăn, hạn chế trong sản xuất và đời sống của nhân dân.

    4. Họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức, nhiệm vụ lãnh đạo trong đơn vị:

     

    Stt Hình ảnh Họ và tên Năm sinh Chức vụ Điện thoại
    01  Ông: Nguyễn Mai Đạt 1960 Bí thư Đảng ủy 0982144855
    02  Bà: Bùi Thị Lòng 1968  P.Bí thư thường trực 01222589566
    03  Ông: Nguyễn Liên 1956  Chủ tich HĐND
    0977664135
    04  Ông: Võ Diễn 1970  P.Chủ tịch HĐND
    01668202925
    05    Ông: Lương Hiên 1973

    Phó Bí thư 

    Chủ tịch UBND

     
    06

     Ông: Bùi Đồ 1956 P.Chủ tịch UBND 0919489759

     

    5. Địa chỉ giao dịch: Thôn 3 xã Hòa Tân.

    Điện thoại 05006542757.

    Emai: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. .


    TIN MỚI HƠN:
    TIN KHÁC:

     

    Obtener Plugin Flash para visualizar este reproductor

    - Lịch CT tuần 1 tháng 7/2014
    - Lịch CT tuần 2 tháng 7/2014
    - Lịch CT tuần 3 tháng 7/2014
    - Lịch CT tuần 4 tháng 7/2014